Suy Thận là gì? Có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách điều trị

Suy thận là tình trạng chức năng thận suy giảm, thậm chí mất hết chức năng

Thận nằm ở vị trí hố thắt lưng, hai bên cột sống trong cấu trúc giải phẫu cơ thể con người. Nó đảm nhiệm nhiều chức năng nhàm duy trì sự sống của chúng ta. Nhất là chức năng lọc máu. Nếu chức năng này bị suy yếu không được điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến suy thận. Bạn sẽ có được những kiến thức rõ hơn về bệnh suy thận trong bài viết dưới đây:

Suy thận là bệnh lý gì

Suy thận là một bệnh lý của thận. Nói dễ hiểu thì đó là thận bị mất đi chức năng. Mà chức năng quan trọng nhất của thận chúng ta được biết đó chính là lọc các chất thải từ máu. Khi bị bệnh lý này nếu không được chạy thận hoặc ghép thận thì tính mạng của người bệnh sẽ gặp đe doạ từng ngày, từng giờ.

Thông thường khi mới bắt đầu suy giảm chức năng sẽ không có các biểu hiện hay dấu hiệu đặc trưng. Nó chỉ dần phát triển theo thời gian. Điều này được giải thích là do cơ thể con người có hai quả thận. Khi một trong hai có vấn đề thì quả thận còn lại sẽ phối hợp, tăng cường chức năng của nó để bù đắp. Bởi vậy mà nhiều người bệnh không thể phát hiện được sớm để điều trị đúng phác đồ. Chỉ khi bệnh ở giai đoạn muộn, các triệu chứng quá rõ ràng thậm chí là có cả biến chứng mới phát hiện ra. Lúc đó thì nguy cơ tử vòng rất cao.

Phân loại bệnh suy thận

Hiện nay các bác sĩ, chuyên gia phân loại suy thận chủ yếu dựa vào cơ chế bệnh sinh. Theo đó có 5 loại chính đó là suy thận cấp tính trước thận, suy thận cấp tính tại thận, suy thận mạn tính trước thận, suy thận mạn tính tại thận và suy thận mạn tính sau thận. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu từng loại cụ thể dưới đây:

Suy thận cấp tính trước thận

Loại suy thận cấp tính trước thận này có cơ chế bệnh sinh đó là lượng máu đưa đến thận không đủ làm ảnh hưởng đến khả năng lọc máu tại thận. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên phần lớn là do chấn thương, phẫu thuật hoặc một số các bệnh lý khác.

vì sao bệnh khó nói ở nam giới chữa hoài không khỏi

Triệu chứng của suy thận cấp tính trước thận là:

  • Buồn nôn, nôn
  • Chán ăn
  • Co giật
  • Hôn mê

Bệnh có thể điều trị hồi phục hoàn toàn nếu phát hiện sớm và được bác sĩ xử trí kịp thời nguyên nhân dẫn đến suy giảm lượng máu là gì.

Suy thận là tình trạng chức năng thận suy giảm, thậm chí mất hết chức năng
Suy thận là tình trạng chức năng thận suy giảm, thậm chí mất hết chức năng

Suy thận cấp tính tại thận

Nguyên nhân của suy thận cấp tinh tại thận thường là do các chấn thương gây tổn thương trực tiếp đến thận bao gồm các tác động vật lý hay tai nạn. Hoặc nó cũng có thể là sự quá tải của các độc tố và thiếu máu cục bộ, thiếu oxy cung cấp cho thận. Nguyên nhân gây thiếu máu cục bộ có thể kể đến như xuất huyết nặng, tắc nghẽn mạch máu tại thận, viêm cầu thận…

Suy thận mạn tính trước thận

Sâu sa của suy thận mạn trước thận cũng chính là suy thận cấp tính trước thận tiến triển trong một thời gian dài. Máu đến thận không đủ để thận hoạt động hết chức năng của nó. Lâu dần thì thận sẽ bị teo lại và mất đi khả năng hoạt động của những màng lọc này. Khả năng phục hồi rất thấp hoặc không thể phục hồi. Khi đó người ta gọi là suy thận mạn tính trước thận.

Suy thận mạn tính tại thận

Các bệnh lý như viêm cầu thận, viêm kẽ thận, viêm ống thận… nếu không điều trị sớm và dứt điểm thì sẽ gây ra tổn thương thận trong một thời gian dài. Hoặc các chấn thương trực tiếp tại thận như mất máu, thiếu oxy diễn biến trong một thời gian sẽ dẫn đến thận và các tế bào thận bị ảnh hưởng, khó mà hồi phục chức năng như ban đâif.

Suy thận mạn tính sau thận

Một trường hợp nữa của suy thận mạn với nguyên nhân xảy ra sau thận đó là do đường tiết niệu bị tắc nghẽn lâu ngày, kể cả tắc đường tiết niệu cao hay đường tiết niệu thấp đều dẫn đến cản trở việc nước tiểu thoát ra ngoài. Nước tiểu ứ đọng quá lâu gây ra áp lực ngược lại lên thận khiến cho thận bị tổn thương là điều khó tránh khỏi.

Phân loại các giai đoạn suy thận

Theo như các tài liệu y học chuyên ngành thì suy thận hiện nay được phân làm 5 giai đoạn từ mức độ nhẹ cho đến mức độ nặng khi mà chức năng thận bị suy giảm hoàn toàn. Các triệu chứng bệnh và nguy cơ mắc biến chứng sẽ tăng tỉ lệ thuận với giai đoạn của bệnh. Phân loại này sẽ dựa trên các triệu chứng và mức lọc cầu thận.

Theo đó một người khoẻ mạnh bình thường có hai quả thận sẽ lọc được trung bình 200l máu mỗi người. Lọc được khoảng 2 lít nước tiểu đào thải ra ngoài cùng với đó là các chất thải khác. Mức lọc cầu thận là một chỉ số đánh giá khả năng lọc máu của thận, cụ thể là lượng máu lọc qua thận trong một đơn vị thời gian (phút). Mức lọc cầu thận càng cao chứng tỏ thận khoẻ mạnh, hoạt động tốt, các chất độc hại, dư thừa được loại bỏ nhiều.

Phân chia này chỉ áp dụng đối với trường hợp suy thận mạn.

Giai đoạn 1

Đây là giai đoạn bệnh lý suy thận nhẹ nhất. Người bệnh có hoặc không có triệu chứng đặc biệt, chưa xuất hiện biến chứng. Mặc dù có sự tổn thương ở thận nhưng mức lọc cầu thận vẫn bình thường hoặc thấp hơn một chút. Cụ thể MLCT >= 90 ml/ phút/ 1,73m2. Ở giai đoạn này người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị các nguyên nhân gây bệnh, ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ, làm chậm tiến triển của bệnh. Việc duy trì lối sống lành mạnh sẻ giúp kiểm soát tốt hơn bệnh lý này.

Giai đoạn 2

Thận mặc dù đã suy yếu ở giai đoạn này nhưng vẫn được coi là một dạng nhẹ. Đã xuất hiện các vấn đề có thể phát hiện thông qua chỉ số mức lọc cầu thận. Đó là tình trạng giảm nhẹ, cụ thể MLCT giai đoạn 2 là từ 60-89 ml/ phút/ 1,73m2. Có protein trong nước tiểu, siêu âm hoặc chụp thận sẽ phát hiện ra tổn thương. Trong lúc này bạn cần có sự trao đổi với bác sĩ để điều trị yếu tố nguy cơ. Ngoài ra vẫn luôn luôn duy trì lối sống tích cực để hỗ trợ tốt cho việc điều trị bệnh.

Giai đoạn 3

Mức độ nặng của giai đoạn này được đánh giá là trung bình. Chỉ số mức lọc cầu thận có sự suy giảm rõ rệt cụ thể MLCT từ 30-59 ml/ phút/ 1,73m2. Nó còn được chia nhỏ hơn thành giai đoạn 3A và 3B. Thận lúc này hoạt động kém hơn người bình thường. Các triệu chứng khá rõ ràng như phù bàn tay, bàn chân, đau lưng, đi tiểu nhiều. Lúc này bác sĩ sẽ đánh giá và điều trị các biến chứng do bệnh thận gây ra.

Người bệnh suy thận thường có biểu hiện phù ở mắt cà chân và bàn chân
Người bệnh suy thận thường có biểu hiện phù ở mắt cà chân và bàn chân

Giai đoạn 4

Giai đoạn này thuộc mức độ trung bình – nặng. Thận hoạt động không tốt, chức năng thận vẫn hoạt động nhưng mức lọc cầu thận giảm nhiều. Theo đó MLCT chỉ còn 15-29 ml/ phút/ 1,73m2. Các triệu chứng nhiều hơn, xuất hiện cả các biến chứng như thiếu máu, tăng huyết áp cùng các bệnh về xương khớp. Giữ lối sống lành mạnh là yêu cầu ở tất các các giai đoạn kể cả nặng hay nhẹ. Lúc này người bệnh cần chuẩn bị tâm lý chuẩn bị thay thận. Bác sĩ phối hợp các biện pháp nhằm làm chậm lại tổn thương thận.

Giai đoạn 5

Giai đoạn cuối này thận bị suy hoàn toàn. Mức lọc cầu thận rất thấp hoặc không còn khả năng lọc máu nữa. MLCT <15 hoặc phải chạy thận nhân tạo. Các triệu chứng của người bệnh lúc này đó là nôn, buồn nôn, khó thở, ngứa trên da… Khi có hội chứng tăng ure máu bắt buộc phải thay thế thận.

Ngoài chia theo giai đoạn thì suy thận còn phân độ như sau:

Phân độ Cl-Cr (ml/ phút) Creatinine (micromole/ ml) Triệu chứng
Độ I 41-60 <130 Bình thường
Độ II 21-40 130-299 Thiếu máu mức độ nhẹ
Độ IIIA 11-20 300-499 Thiếu máu mức độ vừa, có triệu chứng về tiêu hoá
Độ IIIB 5-10 500-900 Có thiếu máu nặng, hội chứng ure máu cao
Độ IV <5 >900 Tiểu ít

Các nguyên nhân gây suy thận

Bệnh suy thận là hệ quả của một hoặc nhiều vấn đề sức khoẻ khác nhau cộng gộp. Việc xác định nguyên nhân đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh góp phần làm giảm triệu chứng, phòng các biến chứng. Một số nguyên nhân dẫn đến suy thận được liệt kê dưới đây gồm có:

  • Giảm lưu lượng máu đến thận: Máu đến thận đột ngột giảm có thể do các nguyên nhân như bệnh tim, sẹo gan hoặc suy gan, nhiễm trùng nặng, bỏng nặng, phản ứng dị ứng… Sử dụng thuốc huyết áp hay thuốc chống viêm cũng gây giảm lưu lượng máu tới cơ quan này.
  • Sự đào thải nước tiểu: Nước tiểu bị ứ đọng không đào thải ra ngoài khiến cho độc tố tích tụ cùng gây áp lực cho thận. Có thể là do bệnh ung thư đại tràng, ung thư bàng quang, tiền liệt tuyến, ung thư cổ tử cung… Một số bệnh lý khác như sỏi thận, phì đại tiền liệt tuyến, cục máu đong trong niệu đạo, dây thần kinh kiểm soát bàng quang bị tổn thương…
  • Một số nguyên nhân khác như viêm mạch máu, bệnh lupus ban đỏ, viêm cầu thần, hội chứng tan máu tăng ure, đa u tuỷ xương, xơ cứng bì, xuyết huyết giảm tiểu cầu, một số loại thuốc kháng sinh, thuốc điều trị ung thư, ……
Hội chứng tăng ure huyết cũng là một trong số các nguyên nhân gây suy thận
Hội chứng tăng ure huyết cũng là một trong số các nguyên nhân gây suy thận

Biểu hiện của suy thận

Tuỳ bệnh ở giai đoạn nào mà có thể có hoặc không có triệu chứng, triệu chứng nặng hay nhẹ. Người bị suy thận sẽ có các biểu hiện dưới đây:

  • Lượng nước tiểu giảm, tiểu ít
  • Phù trắng, ấn lõm. Thường gặp ở mắt cá chân và bàn chân
  • Khó thở không xác định nguyên nhân
  • Đau hoặc tức nặng vùng ngực
  • Buồn ngủ, mệt mỏi, uể oải
  • Buồn nôn dai dẳng, nôn
  • Ăn kém
  • Gầy sút cân
  • Ngứa ngáy
  • Các cơ co rút nhất là ở chân
  • Co giật
  • Có thể hôn mê
  • Thiếu máu

Giai đoạn sớm rất khó để xác định được bệnh suy thận. Tuy nhiên có một số dấu hiệu sớm bạn có thể tham khảo và lưu ý như tiểu ít, sưng phù, khó thở… Người bệnh cần cảnh giác với những bất thường này và đi kiểm tra sức khoẻ sớm để phát hiện bệnh sớm.

Biến chứng nguy hiểm của suy thận

Ngoài ảnh hưởng đến mức lọc tại thận thì bệnh suy thận có thể gây ra nhiều các biến chứng nguy hiểm. Mặc dù trong suy thận đến giai đoạn nặng thì phải lọc máu, nó chỉ kiểm soát và giúp giảm bớt áp lực cho thận chứ không thể thay thế hoàn toàn chức năng của thận. Nguy cơ mắc các biến chứng vẫn có thể xảy ra.

  • Thiếu máu: Người bị bệnh thận mạn tình hầu hết đều bị thiếu máu. Giai đoạn đầu chỉ thiếu máu nhẹ nhưng bệnh nặng hơn sẽ càng làm thiếu máu nặng. Cơ chế bệnh sinh là do thận giúp cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu. Khi thận không thức hiện được chức năng của nó thì chỉ số hồng cầu thiếu hụt gây ra tình trạng thiếu máu.
  • Bệnh về xương và tăng phosphat trong máu: Calci, vitamin D và phospho là những thành phần giúp cơ thể có được bộ xương chắc khoẻ. Thận khoẻ mạnh sẽ giúp duy trì ổn định các chỉ số này và bảo vệ sức khoẻ xương. Nhưng khi thận có vấn đề sẽ khiến mất cân bằng các yếu tố trên. Đặc biệt là thành phần phospho không được đào thải ra ngoài, tăng trong máu dẫn đến sự nguy hiểm.
  • Bệnh tim: Thận và tim là hai cơ quan có liên hệ mật thiết với nhau. Đa số người bệnh suy thận trong giai đoạn lọc máu tử vong phần lớn đều do nguyên nhân từ tim mạch. Khi thận hoạt động không hiệu quả khiến cho hormon điều hoà huyết áp phải tăng tiết để cung cấp máu nhiều hơn cho thận. Tim cần tăng công suất hoạt động, tăng nguy cơ dẫn đến bệnh tim.
  • Tăng kali máu: Kali đóng vai trò giúp các cơ hoạt động bao gồm cả cơ kiểm soát nhịp tim và nhịp thở. Thận là nơi đào thải kali dư thừa, giữ ổn định chỉ số này trong cơ thể. Người bị suy thận không thể đào thải được kali trong máu làm tăng kali máu. Điều này rất nguy hiểm, có thể dẫn đến đau tim và tử vong. Triệu chứng tăng kali huyết là mệt mỏi, yếu ớt, đau bụng, buồn nôn, đau cơ, chuột rút, khó thở, rối loạn nhịp tim, đau ngực.
  • Tăng tích tụ nước trong cơ thể: Thận đào thải nước dư thừa để giữ ổn định cân bằng thể dịch trong cơ thể, tránh các bệnh về tim, phổi và huyết áp cao. Khi lượng dịch quá nhiều tích trữ lại sẽ làm cho tim đập nhanh, phù chân. Lúc này bạn nên hạn chế uống nước, thực hiện chế độ ăn ít muối.
  • Sức khoẻ tinh thần: Không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ thể chất bệnh thận còn gây ra các tác động lớn cho tình thần. Người bệnh mệt mỏi, uể oải, chán nản. Căng thẳng sinh ra từ nhiều yếu tố khác nhau như áp lực tài chính chạy thận, tuân thủ lịch lóc máu, cảm thấy trở thành gánh nặng, những đau đớn hay ảnh hưởng đến công việc…
Tăng Kali máu là một biến chứng nguy hiểm của suy thận, nó có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và tử vong
Tăng Kali máu là một biến chứng nguy hiểm của suy thận, nó có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim và tử vong

Phương pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán bệnh suy thận thì ngoài các triệu chứng biểu hiện bệnh là thứ yếu người ta cần có sự hỗ trợ các máy móc, thiết bị y tế hiện đại. Cụ thể người bệnh cần thực hiện các chỉ định sau của bác sĩ:

  • Siêu âm thận: Giúp đánh giá kích thước, cấu trúc thận và các tổn thương tại thận nếu có. siêu âm là chỉ định dễ thực hiện, ít tốn kém… nên thường được đưa ra đầu tiên.
  • Chụp cắt lớp vi tính CT: Hình ảnh chụp CT sẽ giúp bác sĩ có cái nhìn một cách tổng quan hơn về nguyên nhân gây bệnh.
  • Chụp cộng hưởng từ MRI: Phương pháp này sẽ giúp đánh giá được tình trạng suy thận trên các bệnh nhân có các triệu chứng như tiểu máu, nhiễm trùng tiết niệu tái đi tái lại nhiều lần, theo dõi người có tiền sử ung thư đường tiết niệu…
  • Xạ hình thận: Đây là kỹ thuật có giá trị cao trong việc đánh giá bệnh lý tại thận. Nó cung cấp thông tin vè hình thái, chức năng thận, khả năng bài tiết nước tiểu. Xạ hình được chỉ định với những bệnh nhân bị mẫn cảm với thuốc cản quang, không chụp X-quang được.
  • Sinh thiết: Bằng cách lấy mẫu mô thận và sinh thiết để chẩn đoán hình ảnh, đánh giá tình trạng thận cũng như nguy cơ về các bệnh lý ác tính tại thận. Phương pháp này thường được thực hiện sau cùng.

Các phương pháp điều trị suy thận

Điều trị suy thận sẽ được cân nhắc bới các bác sĩ trực tiếp thông qua các kết quả khám bệnh, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm để đánh giá mức độ cùng xác định nguyên nhân gây bệnh. Suy thận mạn không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng với một phác đồ phù hợp thì vẫn đảm bảo cho người bệnh có một cuộc sống thoải mái, tiếp tục công tác bình thường. Các phương pháp điều trị hiện nay là:

Điều trị nội khoa

Phương pháp này sẽ giúp kiểm soát ổn định các triệu chứng một cách hiệu quả nhưng nó chỉ là chăm sóc, hỗ trợ và điều trị các triệu chứng. Bởi vậy mà không phải là phương pháp điều trị suy thận tận gốc, không đảm bảo được sẽ kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Nó sẽ giúp cho người bệnh sống thoải máu hơn cho đến khi không thể duy trì được nữa.

Lọc máu nhân tạo

Hay còn gọi là chạy thận nhân tạo. Tức là bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ, máy móc chuyên biệt bên ngoài, tạo một ống dẫn máu đi từ trong cơ thể ra, qua bộ lọc tại máy để loại bỏ hết các chất thải trừ. Sau đó lại đưa dòng máu sạch quay trở lại cơ thể. Chỉ định lọc máu được áp dụng cho các bẹnh nhân có biến chứng rối loạn chức năng não, tăng kali huyết không đáp ứng điều trị nội khoa, hệ số thanh thải creatinine < 10 ml/ phút/ 1,73m2. Thường thì lọc máu sẽ thực hiện tại các cơ sở y tế chuyên khoa, đều đặn 3 lần/ tuần hoặc tại nhà.

Quy trình chạy thận nhân tạo sẽ gồm hai bước là đặt nơi truy cập mạch máu và lọc máu
Quy trình chạy thận nhân tạo sẽ gồm hai bước là đặt nơi truy cập mạch máu và lọc máu

Thẩm phân phúc mạc

Còn được gọi là lọc màng bụng. Cách này sẽ làm sạch chất thải trong máu bằng sử dụng niêm mạc vùng ổ bụng của chính người bệnh. Người ta sẽ sử dụng một loại dung dịch gọi là dịch lọc. Phương pháp này được thực hiện tại bệnh viện, nhà hay chỉ cần có một căn phòng sạch. Khi thẩm phân, dịch lọc chảy qua ống thông vào phần bụng.Niêm mạc bụng sẽ lọc và loại bỏ tạp chất ra khỏi máu. Sau khi lọc xong thì dịch lọc sẽ mang theo chất thải xả khỏi ổ bụng đi ra ngoài.

Ghép thận

Được xem phương pháp lựa chọn cuối cùng cho các bệnh nhân suy thận khi mà các phương pháp trên không còn hiệu quả. Một quả thận khoẻ mạnh sẽ được thay thế cho quả thận đã mất đến 90% chức năng hoạt động, không thể lọc máu được nữa. Nguồn thận lấy từ người còn sống hoặc đã chết não. Phương pháp này được cho là tối ưu nhất cho người suy thận nhằm kéo dài thời gian sống của họ. Trung bình thời gian sống sẽ kéo dài từ 10-20 năm tuỳ theo nguồn gốc thận.

>>>Xem thêm

Cách phòng ngừa suy thận hiệu quả

Phòng ngừa luôn là biện pháp được ưu tiên hàng đầu mà mỗi chúng ta cần ý thức được. Bệnh suy thận là môt bệnh lý nguy hiểm hàng đầu hiện nay. Bạn hoàn toàn có thể phòng bệnh bằng cách:

  • Kiểm soát tốt các bệnh nguy cơ một cách hiệu quả: Ví dụ như bệnh tiểu đường, cao huyết áp. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bênh, tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.
  • Thận trọng với một số thuốc không kê đơn như aspirin, ibuprofen và naproxen… khi dùng với liều quá cao tạo ra độc tố gây áp lực nặng lên thận.
  • Kiểm soát cân nặng: Béo phì là nguyên nhân dẫn đến việc tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý liên quan đến thận như tăng huyết áp, đái tháo đường…
  • Có chế độ ăn uống khoa học: Ăn ít đường, ít chất béo, ăn thực phẩm giàu chất xơ, ngũ cố nguyên hạt và các loại trái cây, rau củ.
  • Giảm lượng muối nạp vào cơ thể: Ăn quá nhiều muối dễ dẫn đến tăng huyết áp và suy thận là một trong những biến chứng của bệnh lý này.
  • Uống đủ nước: Thiếu nước cũng gây giảm lưu lượng máu đến thận như đã nói ở trên thì có thể gây suy thận.
  • Hạn chế sử dụng rượu, bia, các chất có cồn, kích thích.
  • Luôn giữ tâm trạng thoải mái, lạc quan.
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao giúp nâng cao sức khoẻ tổng quát.
  • Khi có biểu hiện bệnh lý cần đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân.

Bài viết trên đã cung cấp cho quý bạn đọc tất cả các kiến thức y khoa về bệnh suy thận. Đây là một bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đến các biến chứng nặng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người bệnh, chất lượng cuộc sống và cả tính mạng, Không nên chủ quan với bất kì dấu hiệu bất thường nào của cơ thể.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *