Amoxicillin thuộc nhóm Kháng Sinh nào? Chỉ đinh và Chống chỉ định

Amoxicillin là một loại kháng sinh rất thông dụng thuộc nhóm Beta - lactam

Amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm beta lactam, là nhóm thuốc kháng sinh lớn nhất. Cấu trúc chung của nhóm này là có một vòng beta lactam. Amox hay nhóm beta nói chung giúp ức chế tạo vách của vi khuẩn, làm ly giải hoặc biến dạng nó để rồi tiêu diệt vi khuẩn. Thế nhưng nhóm thuốc này có một đặc điểm chung chính là dễ gây ra phản ứng dị ứng. Bởi vậy khi dùng chúng ta phải hết sức cẩn thận, thực hiện đúng về hướng dẫn sử dụng.

Giới thiệu về thuốc kháng sinh Amoxicillin

Amoxicillin hay còn được gọi tắt là Amox vốn là kháng sinh khá quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Nó được sử dụng để điều trị nhiều các bệnh nhiễm khuẩn ở các vị trí khác nhau như viêm họng, viêm tai, viêm phổi, nhiễm trùng da, nhiễm trùng tiết niệu… Đây là một trong số những thuốc đến bây giờ vẫn tồn tại dưới dạng thuốc gốc ban đầu.

Các dạng bào chế và hàm lượng

Hiện nay có 4 dạng bào chế chính của thuốc đó là dạng viên nang, viên nén, bột pha hỗn dịch và bột pha tiêm. Hàm lượng lận lượt của các dạng trên là:

  • Viên nang: 250mg, 500mg dạng dạng trihydrat.
  • Viên nén: 125mg, 250mg, 500mg, 775mg, 875mg và 1g dạng trihydrat.
  • Bột pha hỗn dịch: Gói 250mg dạng trihydrat..
  • Bột pha tiêm: Lọ 500mg và lọ 1g dạng muối nitrat.

Dược lý của thuốc

  • Amoxicillin thuộc loại aminopenicilin. Nó bền trong môi trường acid.
  • Amoxicillin có phổ tác dụng rộng hơn kháng sinh cùng nhóm đó là benzylpenicilin.
  • Có tác dụng đặc hiệu là chống trực khuẩn Gram âm.
  • Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế vi khuẩn sinh tổng hợp mucopeptid trên thành tế bào.
  • Mộ số loại vi khuẩn mà Amoxicillin có thể tiêu diệt được như liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tao penicilinase, N. gonorrheae, Proteus mirabilis, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, E.coli…
  • Giống như ampicilin, Amox không có tác dụng đối với những vi khuẩn có thể sinh men penicilinase, đặc biệt là loại tụ cầu kháng methicilin, tất cả chủng Pseudomonas và hầu hết các chủng Klebsiella và Enterobacter.
  • Ngoài ra Amox cos tacs dungj in vitro mạnh hơn ampicilin trên các loại vi khuẩn như Enterococcus faecalis, almonella spp., nhưng lại kém hơn trên loại Shigella spp.
  • Phổ kháng khhuaanr của thuốc được mở rộng hơn khi kết hợp với các hoạt chất khác như acid clavulanic và sulbactam.

Lưu ý là hiện nay tình trạng kháng Amoxicillin trở nên khá phổ biến do vi khuẩn phát triển không ngừng cũng như sự lam dụng thuốc, sử dụng không đúng cách của con người. Theo thống kê mới nhất thì mức độ kháng Amox của E.coli là 66,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, Shigella là 57,7%, Salmonella typhi là 50%, Streptococcus spp. là 15,4%, các vi khuẩn đường ruột khác là 84,1%, các chủng Enterococcus spp là 13,1%, trực khuẩn gram âm khác là 66,7%.

Amoxicillin là một loại kháng sinh rất thông dụng thuộc nhóm Beta - lactam
Amoxicillin là một loại kháng sinh rất thông dụng thuộc nhóm Beta – lactam

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc

Cần tìm hiểu rõ chỉ định và chống chỉ định của thuốc để biết nên và không nên dùng trong những trường hợp nào.

vì sao bệnh khó nói ở nam giới chữa hoài không khỏi

Amoxicillin được chỉ định trên các đối tượng

  • Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa, viêm xoang…
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân do liên cầu, phế cầu, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Viêm amyldan cấp tính do liên cầu hoặc viêm họng…
  • Nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu nhưng chưa có biến chứng.
  • Viêm bàng quang cấp tính.
  • bệnh nhiễm trùng khớp giả.
  • Bệnh lậu.
  • Các nhiễm khuẩn ở da, cơ do E.coli, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn có nhạy cảm với Amox.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Bệnh lyme ở trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
  • Bệnh nhiễm Chlamydia trachomatis tại đường tiết niệu sinh dục thường gặp ở phụ nữ có thai do không dung nạp với erythromycin.
  • Viêm dạ dày – ruột, viêm ruột do Salmonella không do trực khuẩn lỵ.
  • Bệnh than.
  • Viêm màng trong tim (dùng để dự phòng cho bệnh nhân phẫu thuật hoặc bệnh nhân nhổ răng), sốt thương hàn, sốt phó thương hàn.
  • Phối hợp với một số thuốc kháng sinh khác trong điều trị vi khuẩn HP của bệnh viêm dạ dày – tá tràng.

Chống chỉ định dùng Amoxicillin cho

  • Người bị quá mẫn với Amox, bất kỳ loại penicilin nào hoặc là thành phần nào của sản phẩm thuốc.
  • Đã có tiền sử sock phản vệ nghiệm trong với các tác nhân thuộc nhóm beta lactam khác như Monobactam, Cephalosporin hoặc Carbapenem.
  • Bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm trùng (nguyên nhân do virus gây ra)

Hướng dẫn sử dụng Amoxicillin

Mặc dù là loại thuốc kháng sinh quen thuộc, có thể mua được một cách dễ dàng tại các hiệu thuốc. Nhưng chúng ta cũng không nên tự ý mua và sử dụng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về cách dùng, liều lượng để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất cũng như giảm các tác dụng phụ không mong muốn.

Liều dùng cho từng đối tượng khác nhau

Đối với người lớn mắc các loại nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: liều dùng Amoxicillin 250 mg x 03 lần/ ngày hoặc 500 mg x 02 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn thể nặng: 500 mg x 03 lần/ ngày hoặc 875 mg x 02 lần/ ngày.

Người nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

  • Amox: 01g/ ngày chia 2 lần.
  • Phối hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ ngày và omeprazol 20 mg x 2 lần/ ngày (hoặc lansoprazol 30 mg x 2 lần/ ngày).

Đơn trên dùng trong 7 ngày.

Tiếp theo sau đó chúng ta sẽ đổi đơn uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa trong trường hợp nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.

Amoxicillin kết hợp với một số nhóm thuốc kháng sinh khác cho tác dụng diệt vi khuẩn HP hiệu quả, giảm nhanh chóng triệu chứng đau dạ dày
Amoxicillin kết hợp với một số nhóm thuốc kháng sinh khác cho tác dụng diệt vi khuẩn HP hiệu quả, giảm nhanh chóng triệu chứng đau dạ dày

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

  • Người lớn: Uống 02 gam/ lần. Một liều duy nhất 1h trước khi phẫu thuật.
  • Đối với trẻ em thì liều lượng là 50mg/ kg cân nặng. Lưu ý liều của trẻ em không được vượt quá liều người lớn. Cũng uống 1h truóc khi phẫu thuật.

Viêm tim nhẹ (block nhĩ thất độ 1 hoặc 2)

  • Người lớn: 500mg/lần x 03 lần/ngày. Sử dụng trong 14 – 21 ngày.
  • Trẻ em dưới 8 tuổi: 50mg/ kg/ ngày. Chia làm 3 lần sử dụng trong ngày. Liều lượng không vượt quá 1,5g/ ngày.

Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme

  • Người lớn: 500 mg/lần x 03 lần/ngày. Uống trong vòng 28 ngày.
  • Trẻ em: 50mg/ kg/ ngày. Chia làm 3 lần sử dụng trong ngày. Liều lượng không vượt quá 1,5g/ ngày.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

  • Người lớn: Sử dụng thuốc ở dạng bột pha truyền. Truyền tĩnh mạch 2 g trong vòng 30 phút, 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
  • Trẻ em: Liều lượng tính theo khối lượng cân nặng. Theo đó liều cho trẻ em là 50mg/ kg. Pha truyền tĩnh mạch 1h trước khi làm phẫu thuật.

Dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):

  • Người dưới 40kg: 45 mg/ kg / ngày chia làm 3 lần.
  • Người lớn ≥ 40 kg: 500 mg. Cách 8 giờ sử dụng thuốc một lần.
  • Trẻ em (từ 1 tháng – 15 tuổi): 100 – 200 mg/ kg/ ngày.
  • Sơ sinh thiếu tháng (0 – 7 ngày): 100 mg/ kg/ ngày; (7 – 30 ngày): 100 – 150 mg/ kg/ ngày.
  • Sơ sinh đủ tháng (0 – 7 ngày): 100 – 150 mg/ kg/ ngày; (7 – 30 ngày): 100 – 200 mg/ kg/ ngày.

Đối với bệnh nhân bị suy thận

Với các nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị suy thận thì liều lượng sẽ phụ thuộc vào hệ số thanh thải creatinin. Cụ thể như sau:

  • Clcr < 10 ml/phút: 250 – 500 mg/ ngày. Điều này phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Clcr: 10 – 30 ml/phút: 250 – 500 mg/ 12 giờ. Nó phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Suy thận nặng với Clcr < 30 ml/phút. Không được dùng viên nén chứa 875 mg amoxicillin.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 – 500 mg/ 24h. Nó phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong, sau mỗi giai đoạn thẩm phân.

Cách sử dụng

Có hai dạng Amox hiện nay đó là:

  • Amoxicillin dạng trihydrat. Dạng này chỉ sử dụng cho đường uống.
  • Amoxicillin dạng muối natri. Dạng này chỉ sử dụng cho đường tiêm.

Các cách sử dụng cho từng dạng bào chế là:

Thuốc dạng uống

  • Amox khi xuống dạ dày không bị ảnh hưởng bởi thức ăn có ở đây. Vì vậy chúng ta có thể dùng trước, trong hoặc sau khi ăn.
  • Với dạng bột pha hỗn dịch chúng ta có thể pha với sữa, nước hoa quả hay nước uống bình thường. Uống ngay sau khi pha.

Thuốc tiêm bắp (không dùng dạng tiêm tĩnh mạch dung dịch pha để tiêm bắp)

  • Người lớn: Không tiêm vượt quá 1 g/ lần.
  • Trẻ em: Không tiêm vượt quá 25 mg/ kg/ lần.
  • Trẻ nhỏ và trẻ <3 tuổi: Pha vào 5 ml nước cất để tiêm.

Thuốc tiêm tĩnh mạch 

  • Người lớn: Không tiêm vượt quá 1 g/ lần.
  • Trẻ em: Không tiêm vượt quá 25 mg/kg/ lần.
  • Tiêm chậm trực tiếp tĩnh mạch trong 3 – 4 phút.

Truyền nhanh tĩnh mạch gián đoạn trong 30 – 60 phút

  • Người lớn: truyền < 2 g amoxicillin một lần.
  • Trẻ em: truyền < 50 mg/kg một lần. Truyền tĩnh mạch liên tục.
Không tự ý mua cũng như sử dụng thuốc vì làm tăng thêm nguy cơ kháng kháng sinh
Không tự ý mua cũng như sử dụng thuốc vì làm tăng thêm nguy cơ kháng kháng sinh

Các loại thuốc tương tác với Amoxicillin

Một số loại thuốc có tương tác với Amox mà bạn nên cẩn trọng khi sử dụng đó là:

  • Nifedipin.
  • Alopurinol.
  • Acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
  • Methotrexat.
  • Thuốc tránh thai dạng uống.
  • Vắc xin thương hàn.
  • Warfarin
  • Probenecid.

>>>Xem thêm

Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng Amox

Một số tác dụng phụ thường gặp nhưng ít nguy hiểm đó là:

  • Có thể xuất hiện ngoại ban muộn sau 7 ngày điều trị.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Đau thượng vị
  • Tiêu chảy

Các phản ứng ít gặp hơn:

  • Phản ứng quá mẫn với thành phần của thuốc: Ban đỏ, ban dát sần hay mày đay.
  • Đặc biệt là hội chứng Steven-Johnson.

Hay các tác dụng phụ hiếm gặp khác nhưng bạn cũng cần lưu ý như:

  • Men gan tăng nhẹ.
  • Trạng thái kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, chóng mặt, lo lắng hay sự thay đổi cách ứng xử.
  • Viêm tiểu – đại tràng cấp có triệu chứng đau bụng, đi ngoài phân có máu không liên quan đến C. difficile hay viêm đại tràng có màng giả C. difficile.
  • Thiếu máu
  • Giảm tiểu cầu.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu
  • Tăng bạch cầu ưa eason
  • Giảm bạch cầu
  • Mất bạch cầu hạt

Một số lưu ý bạn đọc cần biết khi dùng Amoxicillin

Khi sử dụng Amox trong điều trị các bệnh lý thì bác sĩ cũng như người bệnh cần lưu ý những điều sau:

  • Thường xuyên kiểm tra các chỉ số về huyết học, sinh hoá (chức năng gan thận) trong khi điều trị dài ngày.
  • Các phản ứng quá mẫn với Amox có thể xảy ra một cách bất ngờ, sẽ trở nên trầm trọng hơn đối với các bệnh nhân có tiền sử trước đó dị ứng với penicilin. Bởi vậy điều cần thiết nhất trước khi dùng Amox nói riêng hay các loại kháng sinh nói chung đó là hỏi về tiền sử dị ứng cũng như thử thuốc trước.
  • Nguy hiểm có thể xảy ra khi bạn dùng liều cao với người suy thận, người có tiền sử co giật, động kinh trước đó.
  • Điều chỉnh liều Amox đối với bệnh nhân bị suy thận theo chỉ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.
  • Khi dùng thuốc nên uống nhiều nước để tránh thuốc bị kết tinh.
  • Thận trọng dùng trên bệnh nhân bị phenylketon niệu.
  • Cẩn trọng dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Trên đây là tất cả các thông tin về Amoxicillin đã được chúng tôi tổng hợp. Hy vọng nó đem đến những điều hữu ích cho quý bạn đọc. Để giảm tình trạng kháng thuốc kháng sinh hiện đang rất nan giải ngày nay, người bệnh không nên tự ý mua thuốc và sử dụng một cách bừa bãi. Hãy đến các cơ sở y tế để thăm khám và nhận được sự tư vấn của bác sĩ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *